Đăng ký nhận thông tin

Tư vấn trực tuyến

Thống kê lượt truy cập

2000918
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả
1685
915
2600
7619
19650
33331
2000918

Hiên có 70 khách đang trực tuyến

Dự thảo thông tư ban hành quy chế đào tạo từ xa trình độ CĐ-ĐH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Số: /2013/TT-BGDĐT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do -Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

THÔNG TƯ

Ban hành Quy chế đào tạo từ xa trình độ cao đẳng, đại học

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục và và Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư Quy chế đào tạo từ xa trình độ cao đẳng, đại học.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế đào tạo từ xa trình độ cao đẳng, đại học.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày …tháng … năm 2013. Thông tư này thay thế các quy định đối với chương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng, đại học tại Quyết định số 40/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 08 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế về tổ chức đào tạo, thi, kiểm tra, cấp chứng chỉ, văn bằng tốt nghiệp theo hình thức giáo dục từ xa.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:

- Uỷ ban VHGD TNTNNĐ QH;

- Hội đồng Quốc gia Giáo dục;

- Văn phòng Chủ tích nước (để b/c);

- Văn phòng Chính phủ;

- Ban Tuyên giáo TW;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Bộ Tư pháp (Cục KTr. VBQPPL);

- Website Chính phủ, Website Bộ GD&ĐT;

- Công báo;

- Như Điều 3;

- Lưu: VT, Vụ GDĐH, Vụ PC.

BỘ TRƯỞNG

Phạm Vũ Luận

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ

Đào tạo từ xa trình độ cao đẳng, đại học

(Ban hành kèm theo Thông tư số .........../2013/TT-BGDĐT, ngày ... tháng ... năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Văn bản này quy định về đào tạo từ xa trình độ cao đẳng, đại học bao gồm: những quy định chung; điều kiện tổ chức đào tạo từ xa, điều kiện đăng ký thực hiện chương trình đào tạo từ xa, hồ sơ và quy trình đăng ký thực hiện chương trình đào tạo từ xa; tuyển sinh, tổ chức và quản lý đào tạo; quyền hạn và trách nhiệm của trường, quyền trách nhiệm của học viên; tổ chức thực hiện.

2. Quy chế này áp dụng đối với các đại học, học viện, trường đại học và trường cao đẳng (sau đây gọi chung là trường) cung cấp các chương trình đào tạo từ xa trình độ cao đẳng, đại học và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Đào tạo từ xa

1. Đào tạo từ xa (sau đây viết tắt là ĐTTX) là hình thức đào tạo trong đó quá trình giảng dạy phần lớn không có sự tiếp xúc trực tiếp giữa giảng viên và học viên.

2. Một học phần, môn học, chương trình được gọi là ĐTTX khi quá trình giảng dạy và học tập được thực hiện chủ yếu theo phương thức ĐTTX với tổng số giờ giảng viên lên lớp giảng dạy tiếp xúc trực tiếp với học viên không được vượt quá 50% tổng số giờ yêu cầu giảng viên lên lớp của học phần, môn học, chương trình đó theo hình thức giáo dục chính quy.

Điều 3. Mục đích của đào tạo từ xa

Mục đích của ĐTTX để mở rộng cơ hội học tập cho những người nhu cầu và mong muốn học tập để nâng cao trình độ nhằm nâng cao dân trí, góp phần đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất

nước, đảm bảo quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.

Điều 4. Hệ thống đào tạo từ xa

Hệ thống ĐTTX là hệ thống đảm bảo cho các hoạt động ĐTTX của trường, được xây dựng và phát triển bao gồm các thành phần chính như: hệ thống kỹ thuật để hỗ trợ thực hiện đào tạo theo phương thức ĐTTX; hệ thống học liệu và sản xuất học liệu; chương trình ĐTTX; quy trình ĐTTX; hệ thống tổ chức kiểm tra đánh giá; các hoạt động quản lý và tổ chức ĐTTX.

Điều 5. Học liệu và phương thức đào tạo từ xa

1. ĐTTX sử dụng các học liệu chính và các học liệu bổ trợ phục vụ cho quá trình ĐTTX. Học liệu chính đảm bảo cung cấp và truyền tải tất cả nội dung của chương trình để các học viên có thể tự học. Học liệu bổ trợ cung cấp nội dung chi tiết của chương trình để hỗ trợ học viên trong quá trình tự học.

2. Các phương thức ĐTTX:

a) Phương thức Thư tín: kiến thức và kinh nghiệm được chuẩn bị và cung cấp cho các học viên chủ yếu bằng đường thư tín thông qua học liệu chính là tài liệu in. Học liệu chính bao gồm: giáo trình, sách tham khảo, tài liệu hướng dẫn học tập, nghiên cứu, sách bài tập, tài liệu hướng dẫn thi, kiểm tra. Các học liệu bổ trợ khác như băng đĩa hình, đĩa tiếng, chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, tài liệu hướng dẫn dạy học với sự trợ giúp của máy tính, bài tập trên internet, bài seminar và các buổi trao đổi thảo luận, truyền hình hội nghị từ xa, bài thực tập ảo, bài thực tập mô phỏng và thực tập thực tế;

b) Phương thức Phát thanh-Truyền hình: kiến thức và kinh nghiệm được chuẩn bị và cung cấp cho học viên chủ yếu thông qua các hệ thống phát thanh-truyền hình trong đó học liệu chính là các chương trình phát thanh, truyền hình được phát trực tiếp hoặc phát lại trên kênh phát thanh, truyền hình, truyền hình vệ tinh, truyền hình cáp, truyền hình tương tác, giúp cho giảng viên và học viên coi như được trực tiếp gặp mặt và trao đổi với nhau. Các học liệu bổ trợ khác như băng đĩa hình, đĩa tiếng, sách in, tài liệu hướng dẫn dạy học với sự trợ giúp máy tính, bài tập trên internet, bài seminar, bài thực tập ảo, bài thực tập mô phỏng và thực tập thực tế;

c) Phương thức Mạng máy tính và viễn thông: kiến thức và kinh nghiệm được chuẩn bị và cung cấp cho người học chủ yếu thông qua mạng máy tính và viễn thông trong đó học liệu chính là học liệu điện tử số hoặc tương tự, đồng bộ hoặc không đồng bộ, trực tuyến hoặc không trực tuyến. Các học liệu bổ trợ khác như băng đĩa hình, đĩa tiếng, sách in, tài liệu hướng dẫn dạy học với sự trợ giúp của máy tính, bài tập trên internet, bài seminar và các buổi trao đổi thảo

luận, truyền hình hội nghị từ xa, bài thực tập ảo, bài thực tập mô phỏng và thực tập thực tế;

d) Phương thức Kết hợp: kết hợp các phương thức nêu tại các mục a, b và c của khoản này.

Điều 6. Chương trình đào tạo từ xa

1. Chương trình ĐTTX có nội dung như chương trình đào tạo theo hình thức giáo dục chính quy, được xây dựng, thẩm định và ban hành theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, đại học.

2. Đề cương chi tiết của từng học phần phải mô tả rõ được: Nội dung; mục tiêu của học phần và yêu cầu về năng lực mà học viên đạt được sau khi kết thúc học phần; học liệu; phương pháp và kế hoạch học tập, giảng dạy, đánh giá kết quả học tập của học viên.

3. Mỗi chương trình ĐTTX phải được đánh giá và cập nhật tối thiểu 05 năm một lần.

Chương II

ĐIỀU KIỆN TỔ CHỨC ĐÀO TẠO TỪ XA, ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA, HỒ SƠ VÀ QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA

Điều 7. Điều kiện tổ chức đào tạo từ xa

1. Có hệ thống ĐTTX được duy trì và phát triển dựa trên một trong các phương thức quy định tại khoản 2 Điều 5 và phải cung cấp đầy đủ học liệu chính và học liệu bổ trợ theo phương thức mà trường lựa chọn. Mô hình hệ thống ĐTTX phải được Hội đồng khoa học và đào tạo của trường thông qua.

2. Có đủ đội ngũ giảng viên, trợ giảng, cán bộ quản lý đảm bảo cơ cấu, trình độ, phù hợp với ngành nghề và phương thức đào tạo. Đội ngũ cán bộ tham gia thực hiện chương trình ĐTTX phải được trang bị kiến thức và kỹ năng trong việc giảng dạy và hướng dẫn học tập từ xa.

3. Có đủ cơ sở vật chất và các tài nguyên cần thiết khác để triển khai hiệu quả chương trình ĐTTX.

4. Có hệ thống kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo giám sát được quá trình học tập, làm bài tập, làm bài kiểm tra và thi của học viên.

5. Đã xây dựng và ban hành Quy định ĐTTX.

6. Địa điểm đặt lớp ĐTTX ngoài trường là các cơ sở liên kết đào tạo phải trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm

giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân với điều kiện cơ sở giáo dục được liên kết đào tạo bảo đảm các yêu cầu về môi trường sư phạm, cơ sở vật chất, trang thiết bị, thư viện, cán bộ quản lýphải có hợp đồng thỏa thuận giữa trường và cơ sở liên kết đào tạo.

Điều 8. Điều kiện thực hiện chương trình đào tạo từ xa

1. Đã có quyết định mở ngành đào tạo hệ chính quy tương ứng ở trình độ cao đẳng, đại học với ngành đăng ký thực hiện chương trình ĐTTX.

2. Ngành đăng ký ĐTTX phù hợp với nhu cầu nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng, cả nước cũng như của từng lĩnh vực.

3. Có đủ đội ngũ giảng viên, trợ giảng, cán bộ quản lý đảm bảo về số lượng, chất lượng, trình độ và cơ cấu để thực hiện đồng thời nhiệm vụ giáo dục chính quy và ĐTTX đối với ngành đăng ký ĐTTX.

4. Có cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện, giáo trình đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập để thực hiện đồng thời nhiệm vụ giáo dục chính quy và ĐTTX, cụ thể như sau:

a) Có đủ diện tích cho việc lắp đặt các trang thiết bị của hệ thống ĐTTX, diện tích làm việc cho các cán bộ quản lý đào tạo và giảng viên;

b) hệ thống kỹ thuật để hỗ trợ thực hiện đào tạo theo phương thức ĐTTX mà trường lựa chọn. Trong trường hợp hệ thống ĐTTX của trường được xây dựng dựa trên phương thức Mạng máy tính và viễn thông mà việc giảng dạy được thực hiện trực tuyến trên công nghệ web (e-Learning), hệ thống đào tạo e-Learning của trường phải có khả năng:

- Cung cấp các thông tin liên quan tới ĐTTX;

- Lưu trữ và truyền tải nội dung chương trình tới học viên;

- Giám sát, quản lý và đánh giá học viên trong quá trình học tập;

- Lưu trữ và bảo mật thông tin về việc học tập, quá trình tham gia học tập cũng như hồ sơ cá nhân của học viên;

- Kết nối thông tin giữa các học viên và giảng viên, trợ giảng qua hệ thống thư điện tử.

c) Có số lượng học liệu học tập đáp ứng tối thiểu cho 2/3 số môn học của chương trình để sử dụng cho những năm đầu tổ chức đào tạo theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy chế này; đồng thời có kế hoạch khả thi để tiếp tục xây dựng tài liệu học tập kịp đáp ứng kế hoạch đào tạo trong thời gian tiếp theo;

d) Thư viện điện tử của trường, thư viện tại nơi đặt lớp phải có đủ sách, giáo trình, tài liệu tham khảo để cung cấp, hỗ trợ cho việc học tập và nghiên

cứu của học viên như sách điện tử, tài liệu điện tử, tạp chí điện tử và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, bảng tóm tắt hoặc các nguồn thông tin kiến thức với các dạng khác nhau ở lĩnh vực ngành đăng ký thực hiện chương trình ĐTTX. Trong trường hợp trường liên kết với các thư viện điện tử bên ngoài thì phải có các văn bản ký kết hợp tác.

5. Có chương trình ĐTTX được xây dựng và ban hành theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Quy chế này.

6. Có kế hoạch tài chính trong 05 năm để tổ chức thực hiện chương trình ĐTTX đối với trình độ đại học và 04 năm đối với trình độ cao đẳng.

7. Có kế hoạch triển khai tự đánh giá và kiểm định chương trình ĐTTX.

Điều 9. Hồ sơ và quy trình đăng ký thực hiện chương trình đào tạo từ xa

1. Hồ sơ đăng ký thực hiện chương trình ĐTTX của trường phải cung cấp đầy đủ các dữ liệu minh chứng về sự chuẩn bị sẵn sàng cũng như kế hoạch dự kiến, đảm bảo tuân thủ các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật khác liên quan (theo mẫu Phụ lục 1), bao gồm:

a) Đề án đăng ký thực hiện chương trình ĐTTX;

b) Các tài liệu kèm theo Đề án liên quan đến việc triển khai tổ chức thực hiện chương trình, bao gồm:

- Biên bản họp Hội đồng khoa học và đào tạo về Đề án đăng ký thực hiện chương trình ĐTTX của trường;

- Danh sách đội ngũ quản lý, giảng viên, trợ giảng của trường phục vụ ĐTTX;

- Danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị, học liệu, phần mềm máy tính, tài liệu có trong thư viện và thư viện điện tử phục vụ tổ chức ĐTTX;

- Danh mục các nguồn tài nguyên khác phục vụ ĐTTX;

- Danh mục các cơ sở giáo dục liên kết đào tạo dự kiến; văn bản hợp tác liên kết đào tạo; xác nhận của Sở Giáo dục và Đào tạo tại địa phương về cơ sở vật chất, trang thiết bị, thư viện và cán bộ quản lý của cơ sở liên kết đào tạo;

- Chương trình ĐTTX và các tài liệu minh chứng liên quan đến việc xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình ĐTTX của trường;

- Dự thảo Quy định ĐTTX của trường (đối với trường chưa được giao thực hiện chương trình ĐTTX);

- Trong trường hợp chương trình ĐTTX chịu sự kiểm soát bởi các bộ, ngành có liên quan về chứng chỉ nghề nghiệp, trường phải có công văn chấp thuận của bộ, ngành gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Quy trình đăng ký thực hiện chương trình ĐTTX:

a) Trường gửi 03 bộ hồ sơ hoàn chỉnh theo quy định tại Khoản 1, Điều này về Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra, thẩm định các điều kiện tại trường. Trong trường hợp trường có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Quy chế này, Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định giao nhiệm vụ thực hiện chương trình ĐTTX. Trong trường hợp kết quả kiểm tra, thẩm định không đáp ứng yêu cầu theo quy định, trong vòng 15 ngày kể từ ngày kiểm tra, thẩm định tại trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi thông báo kết quả kiểm tra, thẩm định cho trường trong đó nêu rõ lý do.

Điều 10. Thẩm quyền giao nhiệm vụ thực hiện chương trình đào tạo từ xa

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định giao nhiệm vụ thực hiện chương trình ĐTTX khi trường đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Quy chế này.

Chương III

TUYỂN SINH, TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO

Điều 11. Tuyển sinh

1. Đối tượng tuyển sinh:

a) Người đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp, trung học nghề, trung cấp nghề (sau đây gọi chung là trung học);

b) Người đã tốt nghiệp trung cấp nghề phải là người đã tốt nghiệp trung học cơ sở, đã học đủ khối lượng kiến thức và thi tốt nghiệp các môn văn hóa THPT đạt yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Giám đốc các đại học quốc gia, đại học vùng, học viện, Hiệu trưởng các trường cao đẳng, đại học (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng) quy định cụ thể về điều kiện sức khoẻ đối với từng ngành học cụ thể.

2. Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh ĐTTX của trường.

3. Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh của trường quy định hình thức tuyển sinh: thi tuyển; xét tuyển; hoặc kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển.

a) Đối với thi tuyển: Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định số môn thi và thời gian tổ chức thi tuyển. Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh có quyền thành lập các ban giúp việc để triển khai tổ chức kỳ thi tuyển sinh của trường. Việc ra đề thi, coi thi, chấm thi, xét tuyển phải được thực hiện nghiêm túc theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy hiện hành và nghiêm cấm tất cả các hình thức gian lận trong thi cử.

b) Đối với xét tuyển: Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định các tiêu chí xét tuyển và có thể dựa trên các căn cứ sau: điểm thi tốt nghiệp THPT; điểm tổng kết các môn học 03 năm THPT; điểm thi tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy (nếu có); và căn cứ đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành đào tạo. Các khâu xét tuyển bao gồm: tập hợp hồ sơ xét tuyển, nhập và xử lý dữ liệu hồ sơ theo tiêu chí xét tuyển, tuyển chọn và triệu tập thí sinh trúng tuyển.

4. Trước ngày thi tuyển hoặc xét tuyển 02 tháng, trường phải có thông báo tuyển sinh và phải công bố công khai chỉ tiêu tuyển sinh, hình thức tuyển, đối tượng tuyển sinh, lệ phí tuyển sinh, mức học phí và thời gian tuyển.

5. Hội đồng tuyển sinh xem xét và công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập và các khối lượng kiến thức được miễn trừ khi học chương trình ĐTTX đối với từng người học. Việc công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập và các khối lượng kiến thức được miễn trừ chỉ áp dụng đối với những học phần mà người học thực hiện theo các chương trình cấp bằng trình độ trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng, cao đẳng nghề và đại học. Hiệu trưởng quy định cụ thể về điều kiện công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập và các khối lượng kiến thức được miễn trừ.

6. Trường phải xây dựng và ban hành quy định cụ thể về tuyển sinh đảm bảo công khai và chống gian lận trong thi, xét tuyển. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác tuyển sinh của trường.

7. Đối với các lớp đặt tại cơ sở liên kết đào tạo, trường phải gửi báo cáo các thông tin liên quan đến lớp học cho Sở Giáo dục và Đào tạo tại địa phương trước khi khai giảng lớp học.

Điều 12. Tổ chức và quản lý đào tạo từ xa

1. Thời gian đào tạo theo hình thức ĐTTX phải dài hơn ít nhất là một học kỳ so với thời gian đào tạo theo hình thức giáo dục chính quy ngành tương ứng của trường.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện chương trình ĐTTX, trường phải đảm bảo đầy đủ các quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Quy chế này.

3. Việc thực hiện chương trình ĐTTX được tổ chức theo các lớp học, khóa học tại trường hoặc cơ sở liên kết đào tạo phải đảm bảo đủ thời lượng quy định cho từng học phần, môn học, chương trình.

4. Việc thực hiện chương trình ĐTTX tại cơ sở liên kết đào tạo địa phương phải được sự đồng ý bằng văn bản của UBND cấp tỉnh và có Biên bản xác nhận của Sở Giáo dục và Đào tạo tại địa phương về cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện, cán bộ quản lý của cơ sở liên kết đào tạo và đội ngũ giảng viên, trợ giảng thực hiện chương trình ĐTTX của trường.

5. Đảm bảo ít nhất 04 hoạt động học tập chính cho học viên theo hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp: tham dự buổi học, buổi hướng dẫn, seminar và hội thảo; học tập những nội dung từ các học liệu chính và các học liệu bổ trợ; thực hiện các hoạt động học tập và làm các bài tập đánh giá; tham vấn và đặt câu hỏi với các giảng viên và trợ giảng.

6. Cung cấp cho các học viên cơ hội tham gia tư vấn định hướng nghề nghiệp, các buổi hướng dẫn, chương trình thực tập nghề nghiệp.

7. Trường phải có giải pháp tổ chức thực hiện Chương trình Giáo dục quốc phòng - an ninh theo đúng quy định hiện hành.

8. Trường quy định cụ thể về nghỉ học tạm thời, đình chỉ học tập, thôi học, buộc thôi học, chuyển ngành, chuyển trường đối với học viên.

Điều 13. Đánh giá kết quả học tập

1. Trường phải xây dựng hệ thống đánh giá đảm bảo đánh giá được quá trình học tập hoặc đánh giá kết thúc phù hợp với phương thức ĐTTX của trường.

2. Việc đánh giá kết quả học tập của học viên phải được thực hiện nghiêm túc, đầy đủ để đánh giá được mức độ chuyên cần, năng lực của học viên sau khi kết thúc học phần, chương trình ĐTTX theo đúng yêu cầu đã được quy định trong đề cương chi tiết của từng học phần và chuẩn đầu ra của chương trình ĐTTX.

3. Quy trình kiểm tra đánh giá phải phổ biến trước cho học viên để đảm bảo học viên hiểu được các yêu cầu cho việc hoàn thành một học phần.

4. Việc tổ chức kiểm tra giữa kỳ, thi kết thúc học phần, thi tốt nghiệp được thực hiện tập trung tại các cơ sở liên kết đào tạo hoặc tại trường, được quản lý bởi cán bộ coi thi của trường tại các địa điểm thi để kiểm tra nhận dạng và đảm bảo đúng học viên làm bài kiểm tra theo đúng quy định về đánh giá kết quả học tập đã được thông báo đến từng học viên và công bố công khai.

5. Bài thi kết thúc học phần, thi tốt nghiệp phải được niêm phong ngay sau khi thiđưa về trường chấm.

6. Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần, thi tốt nghiệp, ra đề thi, hình thức thi, chấm thi, số lần được dự thi kết thúc học phần, làm và chấm đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp, cách tính điểm và xếp hạng tốt nghiệp thực hiện theo các quy định của hệ chính quy của trường.

Điều 14. Xét, công nhận tốt nghiệp, cấp phát văn bằng và bảng điểm

1. Học viên được trường xét, công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;

b) Hoàn thành chương trình ĐTTX; đạt yêu cầu trong kỳ thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ thành công chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp đối với trình độ cao đẳng hoặc bảo vệ thành công đồ án, khóa luận tốt nghiệp đối với trình độ đại học hoặc tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định; đáp ứng chuẩn đầu ra của trường;

c) Đáp ứng các điều kiện tốt nghiệp cụ thể của trường.

2. Trường quy định cụ thể điều kiện tốt nghiệp cho từng chương trình đào tạo ĐTTX.

3. Căn cứ vào các điều kiện tốt nghiệp, trường tổ chức xét, công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng cho các học viên đã đủ các điều kiện tốt nghiệp theo quy định.

4. Việc in, quản lý, cấp phát, thu hồi, huỷ bỏ văn bằng thực hiện theo đúng các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Bảng điểm cấp cho học viên phải ghi rõ tên các học phần được công nhận và miễn trừ, số tín chỉ tương ứng của từng học phần được miễn trừ phù hợp với chương trình ĐTTX của trường.

Chương IV

QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TRƯỜNG; QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA GIẢNG VIÊN, TRỢ GIẢNG, HỌC VIÊN

Điều 15. Quyền hạn và trách nhiệm của trường

1. Xác định các yêu cầu của chương trình ĐTTX và các khóa học phù hợp với nhiệm vụ của trường.

2. Công bố công khai các quy định liên quan đến tuyển sinh, đánh giá

công nhận chuyển đổi kết quả học tập và thông tin cho học viên bằng văn bản (điện tử hoặc giấy tờ).

3. Thực hiện theo các quy trình để xem xét lại các quyết định về công nhận chuyển đổi kết quả học tập theo đề nghị của học viên công bố công khai cho học viên.

4. Công bố công khai trước thời điểm tuyển sinh các quy định ĐTTX của trường: chuẩn đầu ra của chương trình ĐTTX; chương trình ĐTTX; kế hoạch đào tạo; phương thức ĐTTX; điều kiện tốt nghiệp; chính sách học bổng, học phí; quy định về quyền và trách nhiệm khi tham gia học từ xa của học viên; các điều kiện về đảm bảo chất lượng.

5. Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo theo quy định; tổ chức và khuyến khích nghiên cứu khoa học của giảng viên và học viên.

6. Khen thưởng, kỷ luật đối với giảng viên, học viên theo quy định của pháp luật và theo quy định hợp pháp của trường.

7. Triển khai tự đánh giá chương trình ĐTTX; đăng ký tham gia kiểm định chất lượng đào tạo chương trình ĐTTX với cơ quan có thẩm quyền.

8. Bồi hoàn học phí cho người học nếu trường vi phạm Quy chế này, vi phạm các quy định khác của pháp luật dẫn đến người học không được cấp bằng.

9. Tổ chức đào tạo về phương pháp và kỹ năng cần thiết cho các giảng viên, trợ giảng để có thể giảng dạy và hướng dẫn ĐTTX.

10. Phát triển hệ thống ĐTTX của trường theo hướng nâng cao chất lượng đào tạo và hội nhập quốc tế về ĐTTX.

Điều 16. Quyền và trách nhiệm của giảng viên

1. Được hưởng các quyền lợi chung và ưu đãi do Nhà nước quy định đối với giảng viên, các chế độ bồi dưỡng, thù lao theo quy chế chi tiêu nội bộ của trường.

2. Được ưu tiên tạo điều kiện thực tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp đặc thù của hình thức ĐTTX.

3. Được ưu tiên sử dụng trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác ĐTTX; Được hỗ trợ tạo điều kiện áp dụng các phương pháp và công nghệ dạy học tiên tiến trong điều kiện của trường và phù hợp với hình thức ĐTTX.

4. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy chế, quy định của trường.

5. Giảng dạy, kiểm tra, đánh giá môn học một cách khách quan và theo đúng quy định đã công bố công khai trước khi tuyển sinh.

6. Tham gia xây dựng chương trình đào tạo, đề cương môn học, sản xuất học liệu phục vụ giảng dạy. Thường xuyên bổ sung, cập nhật những thông tin mới nhất liên quan đến chương trình giảng dạy, học tập và nghiên cứu của học viên. Nghiên cứu, cải tiến và đưa vào ứng dụng trong thực tiễn những phương thức đào tạo, thi, kiểm tra, đánh giá trong ĐTTX có hiệu quả hơn.

7. Đề cao và khuyến khích tính tự giáctự chịu trách nhiệm của học viên trong quá trình học tập. Thúc đẩy động cơ học tập của học viên trên cơ sở nắm rõ những điều kiện và khẳ năng tiếp thu kiến thức của học viên.

8. Tạo môi trường học tập thân thiện và tăng cường sự tương tác, kết nối thông tin giữa giảng viên và học viên trong quá trình đào tạo.

9. Hướng dẫn và cùng với học viên xây dựng kế hoạch tự học tập, lựa chọn môn học trong chương trình đào tạo của ngành học, phương pháp học tập, nghiên cứu phù hợp với điều kiện học tập của học viên.

10. Phản ứng kịp thời trước những thắc mắc của học viên trong quá trình đào tạo, thi, kiểm tra, đánh giá; hỗ trợ sinh viên giải quyết những khó khăn nảy sinh do quá trình thông tin liên lc gặp sự cố.

Điều 17. Quyền và trách nhiệm của trợ giảng

1. Được hưởng các quyền lợi chung và ưu đãi do Nhà nước quy định đối với trợ giảng, các chế độ bồi dưỡng, thù lao theo quy chế chi tiêu nội bộ của trường.

2. Được ưu tiên tạo điều kiện thực tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp đặc thù của hình thức ĐTTX.

3. Được ưu tiên sử dụng trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác ĐTTX; Được hỗ trợ tạo điều kiện áp dụng các phương pháp và công nghệ dạy học tiên tiến trong điều kiện của trường và phù hợp với hình thức ĐTTX.

4. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy chế, quy định của trường.

5. Hỗ trợ giảng viên thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy; giúp giảng viên trong việc phụ đạo, hướng dẫn bài tập, thảo luận, thí nghiệm.

6. Kiểm tra, giám sát, khuyến khích việc tham gia học tập của học viên.

Điều 18. Quyền và trách nhiệm của học viên

1. Được cung cấp rõ ràng, chính xác về các yêu cầu về tuyển sinh, thời hạn đăng ký nộp hồ sơ, chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo, yêu cầu về bằng cấp và các chính sách ĐTTX của trường.

2. Học viên có quyền so sánh với hệ đào tạo chính quy về các tiêu chuẩn

tuyển sinh, các yêu cầu của chương trình ĐTTX của trường.

3. Khi đăng ký để xét công nhận chuyển đổi kết quả học tập đã học ở trình độ thấp hơn hoặc đã học ở một chương trình khác hoặc đã học ở trường khác, học viên có quyền làm rõ về việc đánh giá công nhận chuyển đổi kết quả học tập và có thể đề nghị xem xét lại việc đánh giá công nhận của trường.

4. Nộp hồ sơ đầy đủ và đúng thời gian đã được trường công bố; Nộp lệ phí và học phí theo quy định của trường.

5. Lập kế hoạch cụ thể theo các yêu cầu về bằng cấp đã được công bố của chương trình ĐTTX và của trường để có thể lấy bằng tốt nghiệp.

6. Chấp hành Quy chế ĐTTX trình độ cao đẳng, đại học của Nnước và các quy định, quy chế của trường.

7. Khi học viên thay đổi ngành hoặc chương trình đào tạo, học viên nhận trách nhiệm toàn bộ để đáp ứng các yêu cầu mới.

8. Chủ động liên lạc với giảng viên hoặc cán bộ hỗ trợ học tập trong quá trình học.

9. Tự giác trong quá trình học, kiểm tra, thi các học phần.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Chế độ báo cáo

1. Từ ngày 15 tháng 12 đến trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, các trường đã được giao nhiệm vụ ĐTTX báo cáo kết quả tuyển sinh, quy mô đào tạo, tổ chức đào tạo, cấp bằng tốt nghiệp trong năm và dự kiến kế hoạch tuyển sinh năm sau.

2. Báo cáo của trường cần có đánh giá hệ thống ĐTTX của trường, mức độ cải tiến, cập nhật phát triển công nghệ đào tạo, những khó khăn, vướng mắc khi triển khai tổ chức ĐTTX và đề xuất giải pháp khắc phục.

Điều 20. Quản lý và lưu trữ hồ sơ

1. Hồ sơ được bảo quản và lưu trữ tại trường gồm có:

a) Hồ sơ đăng ký thực hiện chương trình ĐTTX;

b) Hồ sơ liên kết đào tạo;

c) Chương trình ĐTTX; kế hoạch đào tạo toàn khoá; kế hoạch đào tạo chi tiết cho từng học phần;

d) Hồ sơ tuyển sinh, kết quả quá trình học tập, đồ án tốt nghiệp, hồ sơ công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng của học viên;

đ) Hồ sơ có liên quan đến thi kết thúc học phần, thi tốt tốt nghiệp;

e) Sổ cấp phát văn bằng, chứng chỉ.

2. Hồ sơ được bảo quản và lưu trữ tại cơ sở liên kết đào tạo gồm có:

a) Quyết định cho phép thực hiện chương trình ĐTTX; Hợp đồng liên kết đào tạo;

b) Chương trình ĐTTX; kế hoạch đào tạo toàn khoá; kế hoạch đào tạo chi tiết cho từng học phần;

c) Danh sách và kết quả học tập của học viên.

d) Danh sách giảng viên, trợ giảng, cán bộ quản lý.

3. Quyết định cho phép thực hiện chương trình ĐTTX, hợp đồng liên kết đào tạo, quyết định công nhận trúng tuyển, kết quả học tập, sổ cấp phát văn bằng, chứng chỉ được lưu trữ vĩnh viễn tại trường.

4. Trường quy định cụ thể quy trình và thời hạn lưu giữ hồ sơ ĐTTX theo Luật Lưu trữ và các văn bản quy định hiện hành.

Điều 21. Xử lý vi phạm

1. Việc xử lý các vi phạm trong tuyển sinh thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Trường vi phạm các quy định về đối tượng tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức đào tạo cấp phát văn bằng thì bị xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục và các quy định pháp luật khác có liên quan.

3. Trường không đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 7, Điều 8 Quy chế này hoặc không tuyển sinh 03 năm liên tiếp hoặc có hành vi gian lận để được giao thực hiện chương trình ĐTTX thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ ra quyết định đình chỉ tuyển sinh. Hết thời hạn đình chỉ tuyển sinh chương trình ĐTTX mà trường không khắc phục được thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ thu hồi quyết định giao thực hiện chương trình ĐTTX.

4. Trường quy định cụ thể các hình thức xử lý vi phạm đối với học viên và thông báo cho học viên trước khi nhập học chính thức.

Điều 22. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ vào Quy chế này, các trường đã được phép tổ chức ĐTTX tổ chức rà soát, đánh giá hệ thống ĐTTX của trường đảm bảo đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 7 và Điều 8 và các quy định khác của Quy chế này.

2. Các trường đã được giao tổ chức thực hiện chương trình ĐTTX xây dựng các quy định cụ thể về ĐTTX của trường và phải ban hành trước khi tuyển sinh các khoá mới và công bố công khai trên trang điện tử của trường.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ xem xét Hồ sơ đăng ký thực hiện chương trình ĐTTX khi trường thực hiện đúng cam kết thành lập trường, thực hiện đúng các quy định về công khai điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và không vi phạm các quy định về tuyển sinh, tổ chức đào tạo, quản lý và cấp phát văn bằng trong vòng 03 năm tính đến ngày đăng ký nộp hồ sơ. Trong trường hợp sai phạm đã được xử lý và trường đã khắc phục hậu quả, thời gian để được xem xét hồ sơ là sau 02 năm tính từ ngày phát hiện vi phạm./.

BỘ TRƯỞNG

Phạm Vũ Luận

Phụ lục 1: Mẫu đề cương xây dựng Đề án đăng ký thực hiện chương trình ĐTTX trình độ cao đẳng, đại học

(Kèm theo Quy chế Đào tạo từ xa trình độ cao đẳng, đại học ban hành kèm theo Thông tư số .........../2013/TT-BGDĐT, ngày ... tháng ... năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Phần I. Thông tin chung về đề án

1. Tên đề án: “Đề án đăng ký thực hiện chương trình ĐTTX ngành ........... trình độ cao đẳng/đại học.

2. Đơn vị thực hiện và địa chỉ liên hệ (tên đơn vị của trường sẽ thực hiện chương trình ĐTTX).

3. Dự trù kinh phí thực hiện.

Phần II. Nội dung đề án

1. Sự cần thiết đăng ký thực hiện chương trình ĐTTX

2. Giới thiệu về cơ sở đào tạo

3. Hệ thống đào tạo từ xa của trường (mô tả hệ thống ĐTTX của trường)

3.1. Mô hình, cấu trúc hệ thống đào tạo từ xa

3.2. Phương thức đào tạo từ xa

3.3. Hệ thống tổ chức quản lý đào tạo

3.4. Hệ thống sản xuất học liệu từ xa

3.5. Hệ thống đánh giá kết quả học tập

4. Địa điểm và diện tích sử dụng phục vụ tổ chức ĐTTX

5. Các cơ sở liên kết đào tạo (dự kiến)

6. Quá trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình ĐTTX

7. Tuyển sinh

7.1. Kế hoạch tuyển sinh hàng năm và dự kiến quy mô học viên

7.2. Điều kiện và hình thức tuyển sinh

8. Kế hoạch đào tạo dự kiến

9. Các điều kiện đảm bảo chất lượng đối với chương trình ĐTTX đăng ký thực hiện

9.1. Đội ngũ quản lý, giảng viên, trợ giảng

9.2. Học liệu phục vụ đào tạo từ xa

9.3. Trang thiết bị thực hành, thí nghiệm

9.4. Thư viện

10. Kế hoạch tài chính

11. Kế hoạch đảm bảo chất lượng chương trình ĐTTX

12. Cam kết thực hiện.

Phần III. Phụ lục

1. Danh sách đội ngũ quản lý, giảng viên, trợ giảng của trường phục vụ ĐTTX đối với chương trình đào tạo tạo từ xa đăng ký thực hiện;

2. Biên bản họp Hội đồng khoa học và đào tạo.

3. Danh mục cơ sở vật chất phục vụ tổ chức ĐTTX.

4. Danh mục các trang thiết bị phục vụ ĐTTX.

5. Danh mục các học liệu phục vụ ĐTTX.

6. Danh mục Phần mềm máy tính.

7. Thư viện và thư viện điện tử.

8. Các nguồn tài nguyên khác phục vụ ĐTTX.

9. Dự thảo Quy định ĐTTX của trường.

10. Công văn chấp thuận của Bộ, Ngành gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo (trong trường hợp chương trình ĐTTX chịu sự kiểm soát bởi các Bộ, Ngành có liên quan về chứng chỉ nghề nghiệp)

11. Chương trình đào tạo và đề cương chi tiết của các học phần. Các minh chứng liên quan đến quá trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình ĐTTX của trường.

Bản quyền Trường Trung cấp CNTT TM COMPUTER
Trụ sở chính:
555 - 565 Trương Công Định, P7, TP. Vũng Tàu
Điên thoại: 3854234 - 3572505

Email: tmcomputer@tm.edu.vn
Website: tm.edu.vn


Cơ sở & trung tâm trực thuộc:
- TT Anh ngữ Quốc tế ICTEL
- TT đào tạo kỹ năng và BDVH Vũng Tàu